30 ngày đầu giúp bạn có nền A1-low thật an toàn. A2 Foundation nối tiếp sau đó, không khóa cứng nhưng có khuyến nghị để bạn không bị ngợp.
Một thẻ chính để vào bài ngay, kèm gợi ý A2 nếu bạn đã sẵn sàng.
Trả lời vài câu rất nhẹ để app chọn thời lượng học an toàn cho bạn.
Bạn đã hoàn thành 0/30 ngày đầu. A2 vẫn mở, chỉ là app khuyên học gần hết Beginner để đỡ ngợp.
Scan nhanh 7 ngày gần vị trí hiện tại để biết hôm nay nằm trong chặng nào.
Nói được tên mình bằng một câu rất ngắn.
Hiểu và trả lời How are you? bằng 2 cách.
Dùng I like... với 3 từ gần gũi.
Hiểu và dùng What is this? / This is...
Dùng I need... và I want... trong tình huống quen thuộc.
Nói một hội thoại 4-5 câu từ những mẫu đã học.
A0 an toàn → A1-low: câu ngắn, tiếng Việt rõ ràng, đi từ chào hỏi đến hỏi lại, gọi món, mua đồ, lịch hẹn và hội thoại 6-8 câu.
Sau 30 ngày, bạn nhận ra và tự nói được câu chào hỏi, giới thiệu bản thân, tuổi, gia đình, đồ vật, thói quen, đồ ăn/uống, hỏi giá, nói thời gian, nơi chốn, khả năng, câu hỏi yes/no, hỏi lại khi nghe chưa kịp, gọi món, mua đồ, hẹn gặp và hội thoại A1-low 6-8 câu.
Nhận ra và nói 3 câu chào hỏi cơ bản.
Nói được tên mình bằng một câu rất ngắn.
Hiểu và trả lời How are you? bằng 2 cách.
Dùng I like... với 3 từ gần gũi.
Hiểu và dùng What is this? / This is...
Dùng I need... và I want... trong tình huống quen thuộc.
Nói một hội thoại 4-5 câu từ những mẫu đã học.
Nói tuổi và đọc một số điện thoại ngắn thật chậm.
Nói được 2-3 câu giới thiệu người thân bằng This is my...
Trả lời được It is a... với đồ vật quen thuộc.
Nói được 3 việc hằng ngày bằng I + động từ.
Dùng I want... và I like... với món ăn/uống hằng ngày.
Hỏi và trả lời giá bằng How much is it? / It is ... dong.
Ghép name, age, family, like và want thành hội thoại 5-6 câu.
Hỏi giờ và nói giờ tròn bằng câu rất ngắn.
Nói hôm nay, ngày mai và lịch học bằng on Monday.
Dùng I am at... với nơi chốn quen thuộc.
Hiểu và nói 3 câu chỉ đường: Go straight, Turn left, Turn right.
Dùng can và can't để nói khả năng rất cơ bản.
Hỏi được Are you..., Do you... và Can you... trong 3 tình huống quen thuộc.
Ghép thời gian, nơi chốn, khả năng và câu hỏi thành hội thoại ngắn.
Dùng Sorry?, Can you repeat? và Please speak slowly khi nghe chưa kịp.
Hỏi và trả lời thông tin đúng hay chưa bằng Is this right? và That is correct.
Dùng Thank you, Sorry, Excuse me, No problem trong tình huống hằng ngày.
Gọi đồ uống bằng I want coffee và Can I have water?
Chỉ món hàng, hỏi giá và nhận xét rẻ hoặc đắt bằng câu ngắn.
Nói thời gian rảnh và hẹn gặp lại bằng I am free at 7 và See you tomorrow.
Ôn name, age, family, like, want và can trong đoạn 6 câu.
Ôn time, place, directions và questions trong hội thoại đời sống.
Nói hoặc viết hội thoại 6-8 câu có tự giới thiệu, nhu cầu, hỏi lại và lịch hẹn.
Nền A2-low 30 ngày cho người Việt vừa hoàn thành hoặc gần hoàn thành A0/A1-low: routine rõ hơn, quá khứ/tương lai, đi lại, khách sạn, nhà hàng, nhờ giúp, ý kiến, lời mời, tần suất, yêu cầu lịch sự, lời khuyên, trải nghiệm, giải quyết vấn đề và hội thoại final.
Sau 30 ngày, bạn có thể nói câu ngắn A2-low về routine, việc đã làm, kế hoạch tương lai, đi lại, khách sạn, nhà hàng, nhờ giúp, ý kiến, lời mời, tần suất, yêu cầu lịch sự, lời khuyên, trải nghiệm, giải quyết vấn đề và ghép hội thoại 8-10 câu. Bạn đã hoàn thành 0/30 ngày đầu. A2 vẫn mở, chỉ là app khuyên học gần hết Beginner để đỡ ngợp.
Nói routine hằng ngày có tần suất và thứ tự thời gian.
Kể 3 việc đã xong hôm qua bằng went, had hoặc watched.
Nói kế hoạch ngày mai hoặc tuần tới bằng I am going to + động từ.
Hiểu và nói chỉ dẫn đi lại: take the bus, get off, turn left, go straight.
Hỏi size/color, xin thử đồ, giữ receipt và hỏi đổi hàng.
Nói triệu chứng cơ bản và nhu cầu đi khám/mua thuốc.
Nói việc cần làm ở lớp hoặc nơi làm việc bằng have to / need to.
So sánh hai lựa chọn bằng cheaper/bigger/easier/better + than.
Nói lý do và kết quả bằng hai câu mẫu ngắn.
Ghép routine, past, future, shopping và health thành hội thoại ngắn.
Nói các việc nhà cần làm bằng need to và cụm take out the trash.
Nói thời tiết đơn giản và quyết định stay home hoặc go out.
Hiểu từ du lịch thiết yếu và nói giờ khởi hành/đến nơi.
Làm thủ tục nhận phòng bằng reservation, passport, room và key.
Gọi món, hỏi gợi ý và xin hóa đơn lịch sự.
Nêu problem, lost, broken và nhờ người khác explain/show/fix.
Nói ý kiến đơn giản về app, bài học, phim hoặc kế hoạch.
Mời, rủ và trả lời rảnh/bận bằng câu lịch sự.
Nói thói quen bằng often, rarely, once a week và twice a month.
Ghép ngày 11-19 thành hội thoại A2-low 6 câu.
Hỏi việc đã xảy ra bằng Did you, Where did, When did và How was.
Nói lịch hẹn, cuộc gọi và việc sẽ gửi bằng going to hoặc will.
Chọn phương án bằng cheaper than, better than, easier than và more comfortable.
Nhờ người khác và xin phép bằng mẫu lịch sự hơn Can I.
Đưa lời khuyên bằng should, shouldn't, need to và because.
Nói đã từng đến, đã từng thử hoặc chưa bao giờ làm gì.
Nêu điều kiện đơn giản và đề xuất cách xử lý khác.
Kể một buổi sáng hoặc một việc đã xảy ra bằng 4 tín hiệu thứ tự.
Ghép câu quá khứ, tương lai, yêu cầu lịch sự và lời khuyên trong một đoạn giao tiếp.
Hoàn thành hội thoại 8-10 câu có routine, past, future, problem, polite request và advice.
Giữ lại công cụ AI cho người đã có mục tiêu thi hoặc cấp độ khác; không thay thế lộ trình Beginner/A2 chính.